Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, công ty dự định đặt trụ sở chính.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm (15) ngày; trong trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo này nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi bổ sung.

I/ Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:

– Đơn đăng ký kinh doanh;

– Điều lệ đối với công ty;

 


– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

– Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định thì phải có thêm xác nhận về vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Đơn đăng ký kinh doanh phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

–  Tên doanh nghiệp;

– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Điện thoai, fax

– Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;

– Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần mà cổ đông sáng lập đăng ký mua, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần;

– Họ tên, chữ ký, địa chỉ thường trú của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Đơn đăng ký kinh doanh được lập theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh quy định.

Điều lệ công ty phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

– Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;

– Vốn điều lệ;

– Họ tên, địa chỉ của tất cả thành viên hợp danh; tên, địa chỉ của thành viên đối với công ty trách hiệm hữu hạn; tên, địa chỉ của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

– Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần mà cổ đông sáng lập cam kết mua, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần;

– Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

– Cơ cấu tổ chức, quản lý;

– Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần;

– Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

– Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

– Các loại quỹ và mức giới hạn từng loại quỹ được lập tại công ty; nguyên tắc phân chia lợi nhuận, trả cổ tức, chịu lỗ trong kinh doanh;

– Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

– Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

– Chữ ký của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật hoặc tất cả thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo pháp luật hoặc tất cả cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

Các nội dung khác của Điều lệ công ty do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu ngành, nghề kinh doanh không thuộc đối tượng cấm kinh doanh; tên doanh nghiệp được đặt phù hợp; có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ và nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.

Về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện có thể tham khảo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999; và các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Phần Luật pháp này

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của trung ương trong ba (03) số liên tiếp về các nội dung chủ yếu về doanh nghiệp và tiến hành góp vốn, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty, định giá tài sản góp vốn.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục đăng ký xin cấp dấu mới tại cơ quan công an và xin cấp mã số thuế và sổ sách hoá đơn tại cơ quan quản lý thuế ở địa phương.

Doanh nghiệp có quyền lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở trong nước và nước ngoài. Văn phòng đại diện, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phải phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong thời hạn 15 ngày , kể tư ngày nhận hồ sơ, Phòng ĐKKD cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận ĐKKD cho người thành lập doanh nghiệp

Ghi chú: Các quy định trên căn cứ theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 12/6/1999 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2000; Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh; Thông tư số 08/2001/TT-BKH ngày 22/11/2001 hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh

 II/ Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh

Người thành lập doanh nghiệp lập và nộp một bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

Đơn xin đăng ký kinh doanh

Điều lệ công ty

Danh sách các thành viên công ty

hoặc có thể uỷ quyền bằng văn bản hoặc hợp đồng với người đại diện của mình nộp hồ sơ ĐKKD tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Ngành nghề cấm kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp:

1. Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang.

2. Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ;

3. Kinh doanh chất ma tuý;

4. Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em.

5. Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc.

6. Kinh doanh các văn hoá có tính độc hại mạnh

7. Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng.

8. Kinh doanh các sản phẩm văn hoá phản động, đồi truỵ, mê tín, dị đoan hoặc có hại đến giáo dục nhân cách.

9. Kinh doanh các loại pháo.

10. Kinh doanh thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật, thực vật hiếm quý khác cần được bảo vệ.

11. Kinh doanh đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

 Ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề theo luật Doanh nghiệp:

 1. Kinh doanh dịch vụ pháp lý

 2. Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm.

 3. Kinh doanh dịch vụ thuốc thú y và kinh doanh thuốc thú y.

 4. Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình.

 5. Kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

 6. Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.

 – Đối với Công ty TNHH, công ty cổ phần, một trong số những người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

 – Đối với công ty hợp danh, tất cả các thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề.

 – Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp hoặc giám đốc quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

 Người không được quyền thành lập doanh nghiệp và góp vốn vào doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 9 Luật Doanh nghiệp không được quyền thành lập doanh nghiệp Việt nam

2. Nghiêm cấm cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

3. Tài sản của Nhà nước và công quỹ quy định tại khoản 2 nói trên gồm:

a. Tài sản được mua sắm bằng vốn ngân sách Nhà nước

b. Kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước

c. Đất được giao sử dụng để thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của luật pháp

d. Tài sản và thu nhập khác được tạo ra từ việc sử dụng tài sản và kinh phí nói trên.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình là việc sử dụng lợi nhuận thu được từ kinh doanh của doanh nghiệp hoặc từ vốn góp vào một trong các mục đích sau:

a. Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ của cơ quan, đơn vị.

b. Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách.

c. Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cán bộ cơ quan, đơn vị.

5. Cán bộ lãnh đạo quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật doanh nghiệp bao gồm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, Trưởng, Phó các phòng, ban nghiệp vụ, Trưởng chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

6. Cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước được quyền làm người quản lý ở trong doanh nghiệp khác với tư cách đại diện theo uỷ quyền cho doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhân danh cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp khác, nhưng không làm người quản lý ở doanh nghiệp đó.

(Ghi chú: Quy định tại Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp )

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí theo quy định.

– Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 (một trăm nghìn) đồng 1lần cấp;

– Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng 1 lần cấp;

– Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng 1 lần thay đổi;

– Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh: 10.000 (mười nghìn) đồng 1 lần cung cấp;

– Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 2.000 (hai nghìn) đồng 1 bản.

 (Ghi chú: căn cứ vào Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC ngày 29/5/2000 về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định số 95/2001/QĐ-BTC ngày 1/10/2001 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC ngày 29/5/2000 ban hành mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Leave A Comment...