Phân tích SWOT trong việc hình thành chiến lược kinh doanh

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc mở cửa, giao lưu kinh tế - văn hóa với các nước là điều không thể tránh khỏi và rủi ro trên thương trường đối với các doanh nghiệp cũng không nhỏ.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc mở cá»­a, giao lưu kinh tế – văn hóa vá»›i các nước là Ä‘iều không thể tránh khỏi và rá»§i ro trên thương trường đối vá»›i các doanh nghiệp cÅ©ng không nhỏ. Phân tích SWOT sẽ giúp các doanh nghiệp “cân – Ä‘ong – Ä‘o – đếm” má»™t cách chính xác trước khi quyết định thâm nhập thị trường quốc tế.

SWOT là từ ghép từ các chữ cái đầu của các từ tiếng Anh gồm Strengths, Weaknesses, Opportunities và Threats.

Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược. Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.


Như vậy, phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu). Đây là một việc làm khó đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân tích và xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất.

Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu về thay đổi trong các môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội và cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự định thâm nhập. Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị trường, khoảng trống thị trường, gần nguồn nguyên liệu hay nguồn nhân công rẻ và có tay nghề phù hợp. Các nguy cơ đối với doanh nghiệp có thể là thị trường bị thu hẹp, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách có thể xảy ra, bất ổn về chính trị ở các thị trường chủ chốt hay sự phát triển công nghệ mới làm cho các phương tiện và dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp có nguy cơ trở nên lạc hậu.

Vá»›i việc phân tích môi trường ná»™i bá»™ cá»§a doanh nghiệp, các mặt mạnh về tổ chức doanh nghiệp có thể là các kỹ năng, nguồn lá»±c và những lợi thế mà doanh nghiệp có được trước các đối thá»§ cạnh tranh (năng lá»±c chá»§ chốt cá»§a doanh nghiệp) như có nhiều nhà quản trị tài năng, có công nghệ vượt trá»™i, thương hiệu nổi tiếng, có sẵn tiền mặt, doanh nghiệp có hình ảnh tốt trong mắt công chúng hay chiếm thị phần lá»›n trong các thị thường chá»§ chốt. Những mặt yếu cá»§a doanh nghiệp thể hiện ở những thiểu sót hoặc nhược Ä‘iểm và kỹ năng, nguồn lá»±c hay các yếu tố hạn chế năng lá»±c cạnh tranh cá»§a các doanh nghiệp. Đó có thể là mạng lưới phân phối kém hiệu quả, quan hệ lao động không tốt, thiếu các nhà quản trị có kinh nghiệm quốc tế hay sản phẩm lạc hậu so vá»›i các đối thá»§ cạnh tranh…

Kết quả của quá trình phân tích SWOT phải đảm bảo được tính cụ thể, chính xác, thực tế và khả thi vì doanh nghiệp sẽ sử dụng kết quả đó để thực hiện những bước tiếp theo như: hình thành chiến lược, mục tiêu chiến lược chiến thuật và cơ chế kiểm soát chiến lược cụ thể. Chiến lược hiệu quả là những chiến lược tận dụng được các co hội bên ngoài và sức mạnh bên trong cũng như vô hiệu hóa được những nguy cơ bên ngoài và hạn chế hoặc vượt qua được những yếu kém của bản thân doanh nghiệp. Mục tiêu chiến lược (là những mục tiêu chính mà doanh nghiệp muốn theo đuổi thông qua việc thực hiện một loạt các hành động cụ thể) phải đo lường được, mang tính khả thi và có thời hạn thực hiện. Các chiến thuật thường được thiết lập theo hướng tập trung cụ thể hóa chi tiết việc thực hiện các kế hoạch chi tiết như thế nào. Cơ chế kiểm soát chiến lược là cơ chế quản lý và tổ chức chiến lược mà doanh nghiệp sử dụng để kiểm soát bất cứ bước nào trong 5 bước hình thành chiến lược nhằm đảm bảo quá trình thực hiện đi theo đúng định hướng mục tiêu chiến lược.

Chẳng hạn cho tá»›i năm 1992, Walt Disney Company luôn thành công ở những công viên chá»§ đề Disneyland ở Anaheim, Calífornia (1955), ở Florida (1970), và ở Tokyo (1983). Năm 1992, Disney lại tiếp tục thành công tại Paris nhà những kết quả chính xác thá»±c tế và khả thi cá»§a quá trình phân tích SWOT, cụ thể, S: Sá»± nổi tiếng cá»§a các nhân vật phim hoạt hình, thương hiệu Walt Disney nổi tiếng, tiềm lá»±c tài chính vững mạnh, W: sá»± hiểu biết về văn hóa, sở thích cá»§a người Pháp chưa đầy đủ, O: Vị trí địa lý cá»§a Phi thuận lợi (trung tâm Châu Âu), Chính phá»§ Pháp có những biện pháp khuyến khích và há»— trợ về giao thông, về giá đất, về đóng góp cổ phần… T: Sá»± cạnh tranh cá»§a các công viên chá»§ đề khác ở Paris…

Leave a Reply